VN lacks human resources in tourism

Việt Nam thiếu nguồn nhân lực du lịch

By in Xã hội share share share share share share share share share share share share share share share share share share

The tourism industry in Viet Nam has developed so quickly in recent years that it doesn’t have enough qualified human resources to serve such growth.

Dịch đoạn này

Ngành du lịch Việt Nam đã phát triển rất nhanh trong những năm gần đây đến mức không có đủ nhân lực đạt tiêu chuẩn để phục vụ cho sự tăng nhanh như vậy.

[Đóng lại]

Foreign tourists visit Văn Miếu Quốc Tử Giám (Temple of Literature) in Hà Nội.

Dịch đoạn này

Du khách nước ngoài đến thăm Văn Miếu Quốc Tử Giám ở Hà Nội.

[Đóng lại]

According to a forecast by the Việt Nam National Administration of Tourism (VNAT), by 2020, the tourism industry will need more than two million people directly providing tourism services, not including the labourers supplied to cruise tourism, the Người Lao Động (Labourer) online newspaper reported.

Dịch đoạn này

Theo dự báo của Tổng cục Du lịch Việt Nam (VNAT), đến năm 2020, ngành du lịch sẽ cần hơn hai triệu người trực tiếp đáp ứng cho dịch vụ du lịch, không bao gồm người lao động phục vụ cho du lịch bằng tàu thủy, báo trực tuyến người Lao Động đưa tin.

[Đóng lại]

At present, there are more than 1.3 million workers in the tourism industry nationwide, accounting for 2.5 per cent of the nation’s total labour force.

Dịch đoạn này

Hiện tại, có hơn 1,3 triệu công nhân trong ngành du lịch trên toàn quốc, chiếm 2,5% tổng số lực lượng lao động của cả nước.

[Đóng lại]

Only 42 per cent of these workers are trained in tourism, 38 per cent have moved from other sectors and 20 per cent have had no official training. This means the industry lacks skilled and experienced employees and has too many unskilled workers.

Dịch đoạn này

Chỉ có 42% lao động được đào tạo về du lịch, 38% chuyển từ các ngành khác và 20% chưa được đào tạo chính thức. Điều này có nghĩa là ngành du lịch thiếu nhân viên lành nghề và có kinh nghiệm, đồng thời có quá nhiều lao động không có tay nghề.

[Đóng lại]

Each year, tourism schools meet only 60 per cent of the sector’s demand, leading to a serious shortage of tourism human resources.

Dịch đoạn này

Hàng năm, các trường du lịch chỉ đáp ứng được 60% nhu cầu của ngành dẫn đến tình trạng thiếu trầm trọng nguồn nhân lực du lịch.

[Đóng lại]

Nguyễn Văn Mỹ, chairman of the management board of Lửa Việt Tourism Company, agreed that the tourism sector seriously lacked trained employees, especially tour guides.

Dịch đoạn này

Ông Nguyễn Văn Mỹ, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty Du lịch Lửa Việt đồng ý rằng ngành du lịch thiếu trầm trọng nhân viên được qua đào tạo, đặc biệt là hướng dẫn viên du lịch.

[Đóng lại]

Statistics from VNAT showed that in 2017, the country welcomed more than 13 million international visitors while domestic tourist arrivals stood at 73 million. However, there are only 13,000 workers who directly serve foreign tourists, he told the Thanh Niên (Young People) newspaper.

Dịch đoạn này

Thống kê từ Tổng cục Du lịch cho thấy trong năm 2017, cả nước đón tiếp hơn 13 triệu lượt khách quốc tế trong khi khách du lịch trong nước đứng ở mức 73 triệu. Tuy nhiên, chỉ có 13.000 công nhân trực tiếp phục vụ khách du lịch nước ngoài, ông trao đổi với báo Thanh Niên.

[Đóng lại]

“Our workers presently meet only 50 per cent of actual demand,” Mỹ said.

Dịch đoạn này

Ông Mỹ nói “Người lao động của chúng tôi hiện chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu thực tế”.

[Đóng lại]

According to Mỹ, to ensure basic human resources, local tour guides need to increase five to six times.

Dịch đoạn này

Theo ông Mỹ, để đảm bảo nguồn nhân lực cơ bản thì hướng dẫn viên du lịch địa phương cần tăng thêm 5-6 lần.

[Đóng lại]

Deputy Dean of Duy Tân University in Đà Nẵng City, Dr Võ Thanh Hải, said that tourism industry in many localities, especially in the centre, had been developing strongly, but the number of students participating in related subjects was still limited.

Dịch đoạn này

Phó chủ nhiệm khoa Đại học Duy Tân tại thành phố Đà Nẵng, TS. Võ Thanh Hải cho biết ngành du lịch ở nhiều địa phương, đặc biệt là ở các trung tâm đang phát triển mạnh nhưng số sinh viên tham gia các môn học liên quan vẫn còn hạn chế.

[Đóng lại]

Manpower for resort management was also extremely scarce, so tourism businesses were certainly in difficulty, he said.

Dịch đoạn này

Nguồn nhân lực quản lý khu nghỉ mát cũng rất khan hiếm, vì vậy các doanh nghiệp du lịch chắc chắn sẽ gặp khó khăn, ông nói.

[Đóng lại]

Mỹ said that the biggest limitation on human-resources training was the big gap between academic theory input and practice.

Dịch đoạn này

Ông Mỹ cho biết hạn chế lớn nhất trong việc đào tạo nguồn nhân lực là khoảng cách lớn giữa đầu vào và thực tiễn học thuật.

[Đóng lại]

“Most Vietnamese students learn a great deal of theory at school, but have few chances of putting it into practice,” Mỹ said.

Dịch đoạn này

“Hầu hết sinh viên Việt Nam học rất nhiều lý thuyết ở trường, nhưng có rất ít cơ hội để đưa nó vào thực tế,” ông Mỹ nói.

[Đóng lại]

“Tourism businesses have to train them again because most of them lack occupational skills,” he added.

Dịch đoạn này

“Các doanh nghiệp du lịch phải đào tạo lại vì đa số họ thiếu kỹ năng nghề nghiệp”, ông nói thêm.

[Đóng lại]

According to experts, students need to be given work-based learning experiences with meaningful jobs during their placements. However, there are not many tourism companies or tour operators willing to provide them with jobs or practical experience. Vietnamese tourism students are mostly unable to undertake the tasks after graduation.

Dịch đoạn này

Theo các chuyên gia, sinh viên cần được trao đổi kinh nghiệm học hành dựa trên công việc có ý nghĩa trong các vị trí của họ. Tuy nhiên, không có nhiều công ty du lịch hoặc nhà khai thác du lịch sẵn sàng tạo cho họ việc làm hoặc kinh nghiệm thực tế. Sinh viên ngành du lịch Việt Nam hầu như không thể đảm nhận các công việc sau khi tốt nghiệp.

[Đóng lại]

A manager at Park Hyatt Hotel, Trương Tấn Lợi, said it was hard to find workers who meet professional skills and foreign language skills.

Dịch đoạn này

Một người quản lý tại khách sạn Park Hyatt, ông Trương Tấn Lợi nói rằng rất khó để tìm được những người lao động đáp ứng được các kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng ngoại ngữ.

[Đóng lại]

Dr Hải told the newspaper that the Ministry of Education and Training had allowed experienced tourism companies to co-operate with universities in training to have more qualified students because most Vietnamese tourism students lack practical experience.

Dịch đoạn này

Trao đổi với báo, TS. Hải cho biết Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cho phép các công ty du lịch có kinh nghiệm hợp tác với các trường đại học nhằm đào tạo để có thêm sinh viên đủ điều kiện vì hầu hết sinh viên ngành du lịch Việt Nam đều thiếu kinh nghiệm thực tế.

[Đóng lại]

To meet the increasingly stringent requirements, more co-operation was needed between universities and enterprises to provide sufficient practical training, Lợi said.

Dịch đoạn này

Để đáp ứng các yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt, cần có sự hợp tác nhiều hơn giữa các trường đại học và doanh nghiệp nhằm đào tạo thực tế đầy đủ, ông Lợi nói.

[Đóng lại]

“Skilled employees in hotels and tourism companies are people who are enthusiastic and have practical experiences that can be shared and communicated to students. It will help students to better understand the situations and difficulties of this industry,” said Lợi.

Dịch đoạn này

Ông Lợi cho biết “Nhân viên có tay nghề trong các khách sạn và các công ty du lịch là những người nhiệt tình và có kinh nghiệm thực tiễn, họ có thể chia sẻ và truyền đạt cho sinh viên. Điều đó sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về tình huống và những khó khăn của ngành này “.

[Đóng lại]

At present, many universities have co-ordinated with tourism businesses to help students access specific situations in the profession.

Dịch đoạn này

Hiện nay, nhiều trường đại học đã phối hợp với các doanh nghiệp du lịch để giúp sinh viên tiếp cận các tình huống cụ thể trong nghề.

[Đóng lại]

From the second year in study, students will spend more than two months in hotels, restaurants and tourism enterprises to learn occupational skills, said Trần Hải Nam, a manager from HCM City Technology University.

Dịch đoạn này

Kể từ năm thứ hai, sinh viên sẽ phải trải qua hơn hai tháng tại khách sạn, nhà hàng và doanh nghiệp du lịch để tìm hiểu kỹ năng nghề nghiệp, theo ông Trần Hải Nam, quản lý của Đại học Công nghệ Hồ Chí Minh cho biết.

[Đóng lại]

Many universities have also focused on diversity of training and improving foreign language skills for students who are future tourism workforce.

Dịch đoạn này

Nhiều trường đại học cũng tập trung vào việc đa dạng đào tạo và nâng cao kỹ năng ngoại ngữ cho sinh viên, họ là là lực lượng lao động trong tương lai của ngành du lịch.

[Đóng lại]
Recommended posts